Trang chủ \ Thủ tục hành chính \ Đăng ký sử dụng thiết bị X-Quang Y tế \ Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X quang chẩn đoán trong Y tế)
 
Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị X quang chẩn đoán trong Y tế) In Email
Thứ tư, 30/9/2009 16:45

-Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định (Đến Sở Khoa học và Công nghệ lấy mẫu đơn hoặc tải trên trang Website của Sở Khoa học và Công nghệ www.dost-bentre.gov.vn (các mẫu đơn) để điền các thông tin theo mẫu).

 

Bước 2. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ; số 280 đường 3 tháng 2, phường 3, thành phố Bến Tre. Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, viết phiếu hẹn và yêu cầu đóng lệ phí. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ yêu cầu bổ sung;

Thời gian nhận hồ sơ:

+ Sáng: từ 7h đến 11h

+Chiều: từ 13h đến 16h 30

(Trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ)

 

Bước 3. Phòng Quản lý công nghệ - an toàn bức xạ và Sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Quản lý chuyên ngành) kiểm tra thực tế tại cơ sở.

- Đo các thông số về ATBX tại phòng máy X – quang.

- Nếu kết quả thẩm định các thông số đạt yêu cầu thực hiện cấp phép.

- Nếu các thông số chưa đạt hoặc cần bổ sung thì  thông báo bằng văn bản những phần phải khắc phục để cơ sở bổ sung theo yêu cầu. Sau khi khắc phục cơ sở thông báo lại cho Phòng Quản lý công nghệ và an toàn bức xạ  bằng thông báo qua đường bưu điện hoặc qua điện thoại để Phòng cử chuyên viên kiểm tra lại các thông số đã khắc phục, lập biên bản bổ sung hồ sơ. 

Bước 4. Đến ngày hẹn tổ chức hoặc cá nhân mang phiếu hẹn đến nhận giấy phép và ký nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn xin cấp phép sử dụng máy X quang y tế (theo mẫu)

2. Phiếu khai báo thiết bị X  quang (theo mẫu)

3. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (theo mẫu)

4. Văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ của nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn bức xạ do cơ quan được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp.

5. Tài liệu kĩ thuật về thiết bị X quang: Các đặc trưng kĩ thuật, hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản thiết bị, chứng chỉ về thiết bị X quang của cơ quan thẩm quyền của nước sản xuất. (Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài (trừ tiếng Anh) phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải có xác nhận của tổ chức công chứng.

6. Hồ sơ đánh giá chất lượng thiết bị X quang (Biên bản kiểm định hoặc kiểm tra chất lượng thiết bị X quang ở thời điểm 3 năm gần nhất của tổ chức hoặc cá nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép làm dịch vụ)

7. Bảng hồ sơ theo dõi liều bức xạ của nhân viên bức xạ thời gian 3 năm gần nhất (kèm theo bản sao kết quả đo liều của đơn vị làm dịch vụ đo liều) hoặc hợp đồng theo dõi liều kế cá nhân giữa cơ sở và đơn vị làm dịch vụ  đo liều được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép.

8. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề;

9. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo mẫu 02-III/ATBXHN).

- Số lượng: 02 bộ hồ sơ

- Thời hạn giải quyết:  19 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ

- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân; Tổ chức

- Phí, lệ phí: Phí thẩm định an toàn bức xạ:

+ Phí thẩm định điều kiện hoạt động Cơ sở X quang y tế:

-Thiết bị X-quang chụp răng: 1.500.000đ/1 thiết bị (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

-Thiết bị X-quang chụp vú: 1.500.000đ/1 thiết bị (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

-Thiết bị X-quang di động: 1.500.000đ/1 thiết bị (Một triệu năm trăm ngàn đồng).

-Thiết bị X-quang chẩn đoán thông thường:  2.000.000đ/1 thiết bị (Hai triệu đồng).

-Thiết bị đo mật độ xương: 2.000.000đ/1 thiết bị (Hai triệu đồng).

-Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình:  4.000.000đ/1 thiết bị (Bốn triệu đồng).

-Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 6.000.000đ/1 thiết bị  (Sáu triệu đồng).

-Hệ thiết bị PET/CT : 12.000.000đ/1 thiết bị (Mười hai triệu đồng).

Trường hợp một cơ sở bức xạ đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, thì mức thu phí được tính như sau:

a) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 2 đến 3 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành từ 2 đến 3 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định tại biểu trên;

b) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 4 đến 5 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 4 đến 5 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định tại biểu trên;

c) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 6 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 6 công việc bức xạ trở lên thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định tại biểu trên;

+ Lệ phí cấp giấy phép hoạt động cơ sở bức xạ là: 100.000đ cho mỗi lần đăng ký.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

1. Đơn xin cấp phép sử dụng máy X quang y tế (theo mẫu 01- II/ATBXHN Phụ lục II kèm Thông tư số 08 /2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.)

2. Phiếu khai báo thiết bị X  quang (theo mẫu 06-I/ATBXHN Phụ lục I kèm Thông tư số 08 /2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.)

3. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (theo mẫu 01-I/ATBXHN Phụ lục I kèm Thông tư số 08 /2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.)

4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo mẫu 02-III/ATBXHN)

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép  

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

Luật Năng lượng nguyên tử Số 18/2008/QH12 có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2009.

Thông tư số 08 /2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ)

Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài Chính Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 

Nghị định 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2010 của Chính phủ “Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật năng lượng nguyên tử.

 
 

Thông Tin Đối tác

MayNongNghiep